3 tuổi kỵ lấy chồng năm 2022 vì phạm Kim Lâu
3 tuổi kỵ lấy chồng này, nếu làm trái thì không chỉ làm đôi bên chật vật trong kinh doanh, mà còn gây ảnh hưởng xấu tới tài vận và con cái.
Kỷ Mão 1999, Canh Ngọ 1990 và Ất Hợi 1995 là 3 tuổi kỵ lấy chồng, sinh con trong năm 2022 Nhâm Dần này, theo các chuyên gia tử vi.
Điều gì làm 3 tuổi kỵ lấy chồng này xuất hiện?
Hạn Kim Lâu trong năm Nhâm Dần 2022 sẽ ảnh hưởng tới 3 con giáp trên. Canh Ngọ 1990 và Kỷ Mão 1999 sẽ gặp vận hạn nhất do Kim Lâu Tử chiếu. Kim Lâu Tử một khi đã chiếu ai thì lúc người đó vừa lấy chồng, vừa sinh con trong một năm, những điều không kém may sẽ xảy đến, liên quan đặc biệt đến con cái.
Nữ Kỷ Mão 1999 cũng phạm Kim Lâu Tử trong năm 2022 này
Tuổi Ất Hợi 1995 - tuổi còn lại trong bộ tam 3 tuổi kỵ lấy chồng - sẽ gặp Kim Lâu Thân. Vì thế, nếu lấy chồng, sinh con trong năm nay thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới đường sự nghiệp hoặc cản đường tiến của cuộc đời chính họ. Để phát huy trọn vẹn năng lực, vận may của bản thân thì tuổi này nên suy nghĩ thấu đáo về thời gian kết hôn.

Kim Lâu là gì?
Người xưa có câu là "Một ba sáu tám Kim Lâu - Dựng nhà, lấy vợ, tậu trâu thì đừng", ý khuyên răn người đời sau nên tránh làm những việc trọng đại vào tuổi Kim Lâu.
Hạn Kim Lâu chia ra làm bốn loại, gọi là Kim Lâu Thân, Kim Lâu Thê, Kim Lâu Tử và Kim Lâu Súc. Ngoài 2 loại Kim Lâu được trình bày ở trên thì Kim Lâu Thê là kỵ với vợ/chồng, Kim Lâu Súc là kỵ với gia súc.
Dựa theo Kinh Dịch Học, dân gian đã đúc kết được cách tính tuổi phạm Kim Lâu như sau:
- Lấy số tuổi (bao gồm cả tuổi mụ) chia cho 9. Nếu chia hết không dư hoặc có số dư nhưng không rơi vào các con số 1, 3, 6, 8 thì không phạm tuổi Kim Lâu
- Ngược lại, nếu kết quả của phép chia là các con số trên thì phạm vào Kim Lâu. Ví dụ: X sinh năm 1996, đến năm 2022 tính luôn tuổi mụ là 27 tuổi. Lấy 27 chia cho 9 sẽ có kết quả là 3… thì rơi vào số 3 tức phạm tuổi Kim Lâu.
Các tuổi phạm Kim Lâu trong năm 2022 gồm:
Nhâm Thìn (1952), Giáp Ngọ (1954), Đinh Dậu (1957), Kỷ Hợi (1959), Tân Sửu (1961), Quý Mão (1963), Bính Ngọ (1966), Mậu Thân (1968), Canh Tuất (1970), Nhâm Tý (1972), Ất Mão (1975), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Mùi (1979), Tân Dậu (1981), Giáp Tý (1984), Bính Dần (1986), Mậu Thìn (1988), Canh Ngọ (1990), Tân Mùi (1991), Quý Dậu (1993), Ất Hợi (1995), Đinh Sửu (1997), Kỷ Mão (1999), Nhâm Ngọ (2002), Giáp Thân (2004), Bính Tuất (2006).


