API là gì? Những điều cần biết về API
API sở hữu những tính năng giúp thúc đẩy quá trình phát triển phần mềm, góp phần nâng cao năng suất công việc để đạt hiệu quả nhanh hơn. Dưới đây là một số thông tin nhằm giúp bạn đọc có một cái nhìn tổng quan và dễ hiểu hơn về API.
1. Định nghĩa về API
API là viết tắt của cụm từ Application Programming Interface hay chính là các giao thức, phương thức kết nối các thư viện và ứng dụng khác nhau.
Nó cung cấp khả năng truy xuất đến một tập các hàm hay dùng và sau đó có thể trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng.

Ảnh: ABENLA
2. Đặc điểm nổi bật của API
- API sử dụng mã nguồn mở, dùng được với mọi client hỗ trợ như XML, JSON.
- Sở hữu tính năng thay đổi và cập nhật thay đổi theo thời gian thực giúp cho dữ liệu truyền đi hiệu quả hơn, thông tin chính xác, dịch vụ linh hoạt hơn.
- API được đánh giá là một trong những kiểu kiến trúc hỗ trợ tốt nhất với các thiết như điện thoại thông minh, máy tính bảng. Ngoài ra nó cũng khá thông dụng và dễ dùng đối với bất kỳ cá nhân hoặc công ty doanh nghiệp nào.
- Cung cấp đầy đủ các thành phần MVC như: routing, controller, action result, filter, model binder, IoC container, dependency injection, unit test.
3. Phương tiện để ứng dụng API
- Web API:là hệ thống API được sử dụng trong các hệ thống websitecho phép người dùng kết nối, lấy dữ liệu hoặc cập nhật cơ sở dữ liệu.
- Trên hệ điều hành: API ứng dụng trên hệ điều hành Windows hoặc Linux. Họ cung cấp các tài liệu API là đặc tả các hàm, phương thức cũng như các giao thức kết nối nhằm giúp lập trình viên có thể tạo ra các phần mềm ứng dụng tương tác trực tiếp được với hệ điều hành.
-API của thư viện phần mềm (framework): Nó mô tả và quy định các hành động mong muốn mà thư viện cung cấp. Một API có thể triển khai nhiều cách khác nhau, giúp cho chương trình viết bằng ngôn ngữ này có thể thay thế bằng ngôn ngữ khác thông qua thư viện.
4. Ưu điểm và nhược điểm của API
Ưu điểm:
- Dễ dàng kết nối với Internet
- Hỗ trợ chức năng RESTful đầy đủ
- Đưa ra giải pháp phát triển cho các đơn vị doanh nghiệp, thân thiện với người sử dụng.
- Đảm bảo độ tin cậy cao nhờ có xác nhận giao tiếp 2 chiều trong các giao dịch
- Cấu hình đơn giản hơn so với WCF (Window Communication Foundation).
Nhược điểm:
- Chi phí vận hành, sửa chữa cao
- Dễ gặp phải vấn đề bảo mật trong trường hợp hệ thống bị tấn công
- Để sử dụng cần có kiến thức lĩnh vực chuyên sâu.
(Nguồn Tổng hợp)
