Phổ cập teencode kiểu Gen Z dành cho những ai bị 'mất gốc'
Chmúa hmề, Phanh xích lô, body xiaomi và một loạt từ teencode kiểu Gen Z khiến các Gen khác phải lắc đầu vì không hiểu gì cả.
Gần 1 năm trở lại đây, teencode đã trở nên thịnh hành. Sự trở lại của teencode đều nhờ vào Gen Z. Tuy nhiên, teencode kiểu Gen Z lại có diện mạo hoàn toàn khác với teencode thời trước. Chính vì thế, nhiều người vẫn chưa bắt kịp trào lưu teencode này. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu thêm về teencode kiểu Gen Z.
Chằm Zn = Chằm kẽm = Chằm cảm (Zn là kí hiệu của Kẽm, từ kẽm có phát âm tựa như từ cảm). Ví dụ: Con chằm zn lắm! Con chằm zn lắm mẹ à!
Dảk = Dark / Bủh = Bruh (đọc bài viết này để hiểu thêm).

Khồng/ Khum = Không.
Khùm = Khùng
Ther = Thơ (ý là thơ mộng, nghệ thuật), ví dụ: nàng ther = nàng thơ.
Mer = Mơ (ý là mơ mộng), ví dụ: mer màng = mơ màng.
Win En Chan Tít = Khẩu hiệu dùng để nói khi biến hình, một trào lưu đầy mới lạ của Gen Z (đọc ở đây để hiểu thêm).

Chmúa hmề = Chúa hề (người hài hước, người bị đem làm trò cười cho người khác). Ví dụ: Bạn biết bạn là chmúa hmề khi crush chỉ yêu sự hài hước của bạn chứ không yêu con người thật của bạn.
Bodysamsumg/ Bodyxiaomi/ Body gaming = Body shaming (từ này dùng để chỉ chung những từ ngữ miệt thị ngoại hình của người khác).
Ảnh: Chiếc mèo tên Sói.
Cái lùm mía = từ nói bậy, dùng khi quá bức xúc với một vấn đề nào đó (đọc bài viết giải thích sau đây để hiểu).
Hmu hmu = hu hu (đang khóc đó mà).
Phanh xích lô = kít = kiss = hôn (Khi phanh xích lô sẽ tạo ra tiếng kít, tiếng này giống với cách đọc của âm Kiss).

Simp = dại gái, dại trai, u mê vì trai/gái đến mức ngây dại. Đây là một từ tiếng lóng bắt nguồn từ Mỹ, simp là viết tắt của câu Sucker Idolising Mediocre P*ssy.
Flex = Khoe khoang
Lẻmon = Chảnh (lemon là chanh, Lẻmon thêm dấu hỏi bằng với từ chanh thêm dấu hỏi).
Ear ear ear = Tam tai (ear là tai, 3 chữ ear là 3 chữ tai, 3 = tam).
Rếpct = Respect
Pềct = Perfect
